- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm - Thương: Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND THÀNH PHỐ L TỈNH L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 28 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH L
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 92/2022/TLST - HNGĐ, ngày 30 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Anh Phạm Xuân L1, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Số nhà 288, tổ 02, phường Tân P, thành phố L, tỉnh L.
- Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Số nhà 288, tổ 02, phường Tân P, thành phố L, tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 20 tháng 6 năm 2022, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Bùi Thị Th và anh Phạm Xuân L1 trở về đoàn tụ nhưng chị Th và anh L1 đã không hàn gắn được tình cảm, vẫn giữ nguyên quan điểm là yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thống nhất thỏa thuận những nội dung sau:
Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị Th và anh Phạm Xuân L1 đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về việc nuôi con: chị Bùi Thị Th và anh Phạm Xuân L1 có 04 con chung, cháu Phạm Đức T, sinh ngày 01/12/2000, hiện nay đã thành niên (đủ 18 tuổi), cháu Phạm Đức T1, sinh ngày 21/10/2007, cháu Phạm Đức N, sinh ngày 28/5/2016 và cháu Phạm Hoài G, sinh ngày 03/01/2018. Chị Th và anh L1 thỏa thuận như sau:
Anh Phạm Xuân L1 là người được quyền trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Phạm Đức T1 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về phần cấp dưỡng nuôi con chung anh L1 không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi cháu T1.
Chị Bùi Thị Th là người được quyền trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Phạm Đức N và cháu Phạm Hoài G đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về phần cấp dưỡng nuôi con chung anh Phạm Xuân L1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu N và cháu G mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Phương thức cấp dưỡng: Mỗi quý 01 lần vào ngày 20 của tháng cuối cùng của quý.
Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 20/9/2022 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Phạm Xuân L1, chị Bùi Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh L1, chị Th thực hiện quyền này.
Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về lãi chậm thi hành án, đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Th có đơn yêu cầu thi hành án, anh L1 chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về T sản chung, nợ chung, cho vay chung: chị Bùi Thị Th và anh Phạm Xuân L1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: chị Bùi Thị Th và anh Phạm Xuân L1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Chị Th tự nguyện nộp thay anh L1 số tiền lệ phí mà anh L1 phải nộp là 150.000 đồng. Anh L1 nhất trí để chị Th nộp thay số tiền lệ phí 150.000 đồng. Tổng cộng chị Bùi Thị Th phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị Th và anh Phạm Xuân L1 thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: chị Bùi Thị Th và anh Phạm Xuân L1 có 04 con chung, cháu Phạm Đức T, sinh ngày 01/12/2000, hiện nay đã thành niên (đủ 18 tuổi), cháu Phạm Đức T1, sinh ngày 21/10/2007, cháu Phạm Đức N, sinh ngày 28/5/2016 và cháu Phạm Hoài G, sinh ngày 03/01/2018. Chị Th và anh L1 thỏa thuận như sau:
Anh Phạm Xuân L1 là người được quyền trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Phạm Đức T1 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về phần cấp dưỡng nuôi con chung anh L1 không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi cháu T1.
Chị Bùi Thị Th là người được quyền trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Phạm Đức N và cháu Phạm Hoài G đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về phần cấp dưỡng nuôi con chung anh Phạm Xuân L1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu N và cháu G mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Phương thức cấp dưỡng: Mỗi quý 01 lần vào ngày 20 của tháng cuối cùng của quý.
Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 20/9/2022 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Phạm Xuân L1, chị Bùi Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh L1, chị Th thực hiện quyền này.
Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về lãi chậm thi hành án, đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Th có đơn yêu cầu thi hành án, anh L1 chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về T sản chung, nợ chung cho vay chung: chị Bùi Thị Th và anh Phạm Xuân L1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Bùi Thị Th và anh Phạm Xuân L1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Chị Th tự nguyện nộp thay anh L1 số tiền lệ phí mà anh L1 phải nộp, anh L1 nhất trí. Tổng cộng chị Bùi Thị Th phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đ ng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đ ng). Xác nhận chị Bùi Thị Th đã nộp đủ số tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001098 ngày 30/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND thị trấn P, huyện P, tỉnh L; - TAND tỉnh L; - VKSND TP L; - Chi cục THADS TP L; - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN Tòng Thị Tuyết |