- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc Q và chị Nguyễn Thị Yến L 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2022/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 12 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 104/2022/ TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2022, giữa: + Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc Q, sinh năm 1991 Trú tại: Số 174B, Khóm 5, Phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu + Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Yến L, sinh năm 1990 Trú tại: Số 199A/1, Hẻm 9, Khóm 2, Phường 8, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc Q và chị Nguyễn Thị Yến L 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc Q và chị Nguyễn Thị Yến L. 2.2- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3- Về tài sản chung: Các đương sự đã tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4- Về nợ chung: Không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5- Về án phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định, anh Trần Ngọc Q phải nộp 75.000 đồng, chị Nguyễn Thị Yến L phải nộp 75.000 đồng. Anh Trần Ngọc Q tự nguyện nộp thay cho chị Nguyễn Thị Yến L; do đó, anh Trần Ngọc Q phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Ngọc Q đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 01 tháng 4 năm 2022 theo biên lai thu số 0007436 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn lại cho anh Trần Ngọc Q 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND thành phố Bạc Liêu; - Chi Cục THA.DS thành phố Bạc Liêu; - UBND Phường 8, thành phố Bạc Liêu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Võ Phương Bình |