vanban.org

Quyết định 67/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lù Thúy L và anh Trần Đình Th;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thúy L và anh Trần Đình Th nhất trí thuận tình ly hôn; Về con chung: Các đương sự thỏa thuận, thống nhất giao cháu Trần Linh Nh, sinh ngày 15/11/2021 cho Chị Lù Thúy L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lù Thúy L - Trần Đình Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lù Thúy L và anh Trần Đình Th;
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 67/2022/QĐST-HNGĐ
V, ngày 12 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2022/TLST-HNGĐ, ngày 29/6/2022, Giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lù Thúy L, sinh năm 2000; Chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx, cấp ngày 12/6/2018; Do công an tỉnh H cấp; Địa chỉ: Tổ 01, thị trấn V, huyện V, tỉnh H.

- Bị đơn: Anh Trần Đình Th, sinh năm 1998; Chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx, cấp ngày 28/02/2018; Do Công an tỉnh T cấp; Địa chỉ: Tổ 01, thị trấn V, huyện V, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; khoản 6 Điều 19 Khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lù Thúy L và anh Trần Đình Th;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thúy L và anh Trần Đình Th nhất trí thuận tình ly hôn; Về con chung: Các đương sự thỏa thuận, thống nhất giao cháu Trần Linh Nh, sinh ngày 15/11/2021 cho Chị Lù Thúy L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Trần Đình Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nh với mức 2.000.000 đ/ tháng cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/8/2022. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

Về tài sản chung, tài sản riêng và công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Về án phí: Các đương sự thỏa thuận, thống nhất Chị Lù Thúy L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng mà anh Trần Đình Th phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Linh đã nộp theo biên lai thu số: 0002257, ngày 29/6/2022, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang (Chị L đã nộp đủ án phí);

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a, và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ