- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn " giữa bà Đỗ Hồng N và ông Nguyễn Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Hồng N và ông Nguyễn Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2022/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 11 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 367/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Hồng N, sinh năm 1978.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1972.
Cùng cư trú tại: Ấp A, xã P, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Hồng N và ông Nguyễn Văn S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung, nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Bà Đỗ Hồng N và ông Nguyễn Văn S có với nhau 02 người con chung là chị Nguyễn Thị Huệ H, sinh năm 1996 và anh Nguyễn Hồng Q, sinh năm 2002 đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần, tự lao động nuôi sống được bản thân. Bà N, ông S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Đỗ Hồng N và ông Nguyễn Văn S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đỗ Hồng N tự nguyện chịu án phí ly hôn số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền này bà N được khấu trừ vào trong số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số No 0010423 ngày 27 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Hoàn trả cho bà N được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 02; - VKSND huyện Tam Bình: 02; - CC.THADS huyện Tam Bình: 01; - UBND xã P: 01; - Đương sự: 02; - Lưu án văn: 06. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Minh Tân |