vanban.org

Quyết định 67/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị M và anh Lê Bá T. 2.

VKSND H.Như Xuân; Chi cục THADS H.Như Xuân; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Lương Thị M với anh Lê Bá T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị M và anh Lê Bá T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2022/QĐST-HNGĐNhư Xuân, ngày 30 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lương Thị M - Sinh năm 1990. Bị đơn: Anh Lê Bá T - Sinh năm 1987. Cùng địa chỉ: Khu phố X, thị trấn C, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị M và anh Lê Bá T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Lương Thị M và anh Lê Bá T có 01 con chung là cháu Lê Thị Minh Tr, sinh ngày 21/7/2014. Giao cháu Tr cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng; Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con; Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản, công nợ chung: Chị Lương Thị M và anh Lê Bá T không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Lương Thị M chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008247 ngày 30/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận chị M đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị M số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ