- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Phi L và anh Lê Hồng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Phi L và anh Lê Hồng H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2022/QĐST- HNGĐ | Đ, ngày 22 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2022/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Phi L - Sinh năm 1964 Nghề nghiệp: Cán bộ nghỉ hưu Trú tại: Xóm B, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Anh Lê Hồng H - Sinh năm 1963 Nghề nghiệp: Giáo viên Trú tại: Khu T, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Phi L và anh Lê Hồng H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung, tài sản chung, vay nợ chung: Không có
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Phi Loan tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số: AA/2020/0004185 ngày 09/9/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Chị Loan được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - Chi cục Thi hành án dân sự ĐH; - UBND xã T (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Nguyễn Viết Anh |