- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L - chí T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Lê Chí T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2022/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 30 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 91/2022/TLST-HNGĐ ngày18/5/2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ 7, ấp 3B, xã M,huyện C, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Anh Lê Chí T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ 7, ấp 3B, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; các Điều 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Lê Chí T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung tên Lê Chí H1, sinh ngày 23/01/2021 cho chị Lê Thị L trực tiếp nuôi dưỡng và giao hai con chung tên Lê Chí T1, sinh ngày 01/12/2014 và Lê Thị Thanh T2 sinh ngày 01/5/2017 cho anh Lê Chí T trực tiếp nuôi dưỡng. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị L và anh Lê Chí T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Chị Lê Thị L và anh Lê Chí T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ: Chị Lê Thị L và anh Lê Chí T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị L phải chịu số tiền 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0011826 ngày 17 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả cho chị L số tiền150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0011826 ngày 17 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhậ1n:
| - Đương sự; - VKSND huyện Chơn Thành; - UBND xã M; - CCTHADS huyện Chơn Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. - | THẨM PHÁN Trần Quốc Mạnh |