vanban.org

Quyết định 67/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Lệ T và anh Nguyễn Xuân C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Trần Thị Lệ T và anh Nguyễn Xuân C xác định giữa anh chị có một con chung tên là Nguyễn Thị Minh H, sinh ngày 29/01/2012, hiện anh C đang chăm sóc, nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị Ti và anh C thỏa thuận giao con chung cho a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Lệ T - Nguyễn Xuân C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Lệ T và anh Nguyễn Xuân C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2022/QĐST-HNGĐBình Sơn, ngày 10 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 155/2022/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 4 năm 2022 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Lệ T, sinh năm 1987; cư trú tại: Thôn Bầu Chuốc, xã Bình Chánh, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân C, sinh năm 1979; cư trú tại: Thôn Bầu Chuốc, xã Bình Chánh, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Lệ T và anh Nguyễn Xuân C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Trần Thị Lệ T và anh Nguyễn Xuân C xác định giữa anh chị có một con chung tên là Nguyễn Thị Minh H, sinh ngày 29/01/2012, hiện anh C đang chăm sóc, nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị Ti và anh C thỏa thuận giao con chung cho anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

2.2. Việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Xuân C không yêu cầu.

2.3. Về tài sản chung: Chị Trần Thị Lệ T và anh Nguyễn Xuân C xác định giữa anh chị có tài sản chung nhưng không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Trần Thị Lệ T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ số tiền chị T đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002590, ngày 05/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi; hoàn trả lại cho chị Trần Thị Lệ T số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Chị Trần Thị Lệ T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở và phải có nghĩa vụ giao con chung như đã nêu trên để anh Nguyễn Xuân C thực hiện việc trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ