- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện xin ly hôn và tranh chấp nuôi con giữa anh Hoàng Văn L và chị Lý Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Hoàng Văn L và Chị Lý Thị L .
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG Số: 67/2022/QĐST-HNGĐ | Bắc Quang, ngày 27 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 137/2022/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 12 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn L , sinh năm: 1980; nơi cư trú: Tổ A, thị trấn V, huyện B, tỉnh H.
Bị đơn: Chị Lý Thị L , sinh năm 1982; nơi cư trú: Tổ A, thị trấn V, huyện B, tỉnh H.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, khoản 7 Điều 26 và khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Hoàng Văn L và Chị Lý Thị L .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn L và Chị Lý Thị L thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là: Hoàng Hoài N, sinh ngày 17/5/2009 và Hoàng Thiên T, sinh ngày 22/4/2017. Khi ly hôn Chị Lý Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Hoài N và Hoàng Thiên T cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, Anh Hoàng Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Thiên T với mức 3.000.000đ (Ba triệu đồng) trên 01 tháng, phương thức cấp dưỡng theo định kỳ hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 12 năm 2022 cho đến khi cháu Hoàng Thiên T đủ 18 tuổi; Người nhận tiền cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Thiên T là Chị Lý Thị L .
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản chở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì quyền lợi của con chung, sau này anh L, chị L có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về chia tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hoàng Văn L tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0003226 ngày 01/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. Chị Lý Thị L không phải chịu án phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hà Giang; - VKS ND tỉnh Hà Giang; - VKS ND huyện Bắc Quang; - UBND TT. V, huyện B, tỉnh H; - Chi cục THADS huyện Bắc Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Hồng |