vanban.org

Quyết định 67/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 1977 Trú tại: số 43/2 đường L, Phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1971 Trú tại: số 390, đường Ng, Phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang 2.

Viện kiểm sát nhân dân TP. Mỹ Tho, Tiền Giang; UBND Phường 4, Tp. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 1977 Trú tại: số 43/2 đường L, Phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1971 Trú tại: số 390, đường Ng, Phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2021/QĐST – HNGĐMỹ Tho, ngày 02 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 147/2021/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 1977 Trú tại: số 43/2 đường L, Phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1971 Trú tại: số 390, đường Ng, Phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 1977 Trú tại: số 43/2 đường L, Phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1971 Trú tại: số 390, đường Ng, Phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Thanh H1, sinh ngày 07/7/2004 và Nguyễn Thanh Tr, sinh ngày 24/4/2008 cho chị Nguyễn Thị Thu Tr tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Anh H cấp dưỡng nuôi 02 con chung Nguyễn Thanh H1 và Nguyễn Thanh Tr mỗi tháng 1.500.000 đồng một con, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 4 năm 2021 cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi, lao động được. Anh Nguyễn Thanh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Nguyễn Thanh H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng chị Nguyễn Thị Thu Tr tự nguyện chịu. Chị Nguyễn Thị Thu Tr đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004900 ngày 02/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang nên hoàn lại chị Trang số tiền 150.000 đồng. Về án phí cấp dưỡng nuôi con: 150.000 đồng anh Nguyễn Thanh H tự nguyện chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ