vanban.org

Quyết định 67/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Hồ Minh N đồng thuận ly hôn. Về con chung: Có 02 cháu là Hồ Minh Ngọc(nữ), sinh ngày 05/12/2015 và cháu Hồ Quang Minh(nam), sinh ngày 05/5/2020 cả hai thống nhất giao cháu Hồ Minh Ngọc cho cha nuôi dưỡng và cháu Hồ Quang Minh cho mẹ nuôi dưỡng. Bà H và ông N không y… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2021/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 19 tháng 4 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 110/2021/TLST – VHNGĐ ngày 03/3/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Phạm Thị H, sinh năm 1987

2/ Ông Hồ Minh N, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: Số D4-3, Khu TĐC Trường Tiểu học Cái Khế, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 4 năm 2021, bà Phạm Thị H và ông Hồ Minh N thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị H và ông Hồ Minh N là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận bà Phạm Thị H và ông Hồ Minh N thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 cháu là Hồ Minh Ngọc(nữ), sinh ngày 05/12/2015 và cháu Hồ Quang Minh(nam), sinh ngày 05/5/2020 cả hai thống nhất giao cháu Hồ Minh Ngọc cho cha nuôi dưỡng và cháu Hồ Quang Minh cho mẹ nuôi dưỡng. Bà H và ông N không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

Về nợ chung: Không có.

Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị H và ông Hồ Minh N thỏa thuận nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của bà Phạm Thị H và ông Hồ Minh N về lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Hồ Minh N đồng thuận ly hôn.

- Về con chung: Có 02 cháu là Hồ Minh Ngọc(nữ), sinh ngày 05/12/2015 và cháu Hồ Quang Minh(nam), sinh ngày 05/5/2020 cả hai thống nhất giao cháu Hồ Minh Ngọc cho cha nuôi dưỡng và cháu Hồ Quang Minh cho mẹ nuôi dưỡng. Bà H và ông N không yêu cầu cấp dưỡng.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Hồ Minh N và bà Phạm Thị H theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu Ngọc, cháu Minh các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về lệ phí: Bà H và ông N mỗi người phải chịu 150.000đồng tiền lệ phí hôn nhân. Bà H và ông N đã tạm ứng 300.000đồng nên cấn trừ theo biên thu tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 003647 ngày 02/02/2021 của Chi cục thi hành án Dân sự quận Ninh Kiều.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ