- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HOÁ Số: 67/2021/QĐST - HNGĐ | Thường Xuân, ngày 29 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2021/TLST–HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vi Thị H, sinh năm: 1995
Và bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc L, sinh năm: 1988
Cùng địa chỉ: Thôn T1, xã LS, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vi Thị H và anh Nguyễn Ngọc L
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Vi Thị H và anh Nguyễn Ngọc L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Vi Thị H và anh Nguyễn Ngọc L công nhận có 01 (một) con chung là Nguyễn Hoàng T, sinh ngày: 07/11/2015. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hoàng T cho anh Nguyễn Ngọc L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị Vi Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng chị Vi Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
Về tài sản, công nợ: Chị Vi Thị H và anh Nguyễn Ngọc L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Vi Thị H và anh Nguyễn Ngọc L tự nguyện thỏa thuận chị Vi Thị H nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Vi Thị H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TX, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0003161 ngày 14 tháng 6 năm 2021, trừ đi số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị H nhận nộp, chị Vi Thị H còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKS nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Đương sự; - UBND xã LS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Lê Thị Tâm |