vanban.org

Quyết định 67/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 23/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ: đường H, phường H, quận D, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2021/QĐST-DSTân Bình, ngày 23 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 505/2020/TLST–DS ngày 10 tháng 12 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N

Địa chỉ: đường H, phường H, quận D, thành phố Hà Nội

Địa chỉ liên hệ: Chi nhánh S – đường G, phường T, Quận M, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Hồ Phƣớc L – sinh năm 1971

Địa chỉ: Đường B, Phường F, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Ông Hồ Phước L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng N số tiền

nợ (tạm tính đến ngày 15/3/2021) là: 588.876.972 (Năm trăm tám tám triệu, tám trăm bảy mươi sáu ngàn, chín trăm bảy mươi hai) đồng, trong đó số tiền nợ gốc là nợ gốc 474.000.000 đồng, nợ lãi là: 114.876.972 đồng, để chấm dứt nghĩa vụ thanh toán trong Hợp đồng tín dụng số 6321LAV201700041 ngày 19/01/2017 mà các bên đã ký kết.

Phương thức thanh toán: Ngay khi bản án, quyết định của Tòa có hiệu lực

pháp luật.

Tiền lãi tiếp tục phát sinh theo mức lãi suất quy định trong Hợp đồng tín

dụng số 6321LAV201700041 ngày 19/01/2017 giữa ngân hàng và ông L kể từ ngày 16/3/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

2.2. Trường hợp ông Hồ Phước L vi phạm thời hạn thanh toán của nói trên

thì ông L còn phải thanh toán thêm khoản tiền lãi quá hạn phát sinh trên số nợ gốc theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Đồng thời, Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là xe ô tô

con Honda CR-V, biển số 51G-253.05 do ông L sở hữu (theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 241080 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/01/2017) để thu hồi nợ.

Khi ông Hồ Phước L thanh toán hết số nợ trên thì Ngân hàng N có nghĩa vụ

hoàn trả lại toàn bộ bản chính giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp ghi nhận trong hợp đồng thế chấp mà các bên đã ký cho ông L.

2.3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 13.777.539 (Mười ba triệu, bảy

trăm bảy mươi bảy ngàn, năm trăm ba mươi chín) đồng do ông Hồ Phước L chịu.

Hoàn lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.194.340

(Mười ba triệu, một trăm chín mươi bốn ngàn, ba trăm bốn mươi) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0068806 ngày 27/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ