vanban.org

Quyết định 67/2021/QDST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 18/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Phước Â, sinh năm: 1980. Địa chỉ: Khu vực L, phường T, quận TN, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phạm Phước  - Phạm Nhựt T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2021/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 18 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Phước Â, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: Khu vực L, phường T, quận TN, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Phạm Nhật T, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Khu vực L, phường T, quận TN, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phan Phước  được quyền sử dụng phần đất qua đo đạc thực tế có diện tích 199m2 loại đất CLN, tại thửa 1168, tờ bản đồ số 43 do ông Phạm Nhật T đứng tên chủ sử dụng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số vào sổ CS 05118 được Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 21.4.2020, đất tọa lạc tại khu vực L, phường T, quận TN, thành phố Cần Thơ, hiện đất do ông  đang quản lý sử dụng.

Vị trí, kích thước các cạnh phần đất nêu trên được xác định theo Bản trích đo số 54/TTKTTNMT ngày 04.5.2021 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ thực hiện.

Đối với việc thanh toán giá trị quyền sử dụng đất nêu trên các đương sự đã tự thỏa thuận xong không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn chỉnh thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ông Phan Phước  phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần đất được quyền sử dụng nêu trên theo quy định. Trường hợp đương sự không tự nguyện thực hiện, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục điều chỉnh lại diện tích thửa 1168 và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Phan Phước  đối với diện tích đất được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.

Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn tự nguyện nộp số tiền 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm ngàn đồng) là chi phí xem xét, thẩm định tài sản. Công nhận nguyên đơn đã nộp xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Phan Phước  tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí thay cho ông Phạm Nhật T nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà ông  đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo biên lai thu tiền số 002570 ngày 20.01.2021 được chuyển thành án phí. Ông  được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ