- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 264/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2020 về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất (lối đi chung), giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 67/2021/QĐST-DS | Thuận An, ngày 12 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút đơn và toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Bị đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố. Việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố của nguyên đơn, bị đơn là tự nguyện theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
I. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 264/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2020 về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất (lối đi chung), giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn B, sinh năm 1963; trú tại: 8/16 khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
Ngƣời đại diện hợp pháp: Bà Trần Thị T, sinh năm 1995; trú tại: Xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk; địa chỉ liên hệ: 69 đƣờng số 9, khu phố N, phƣờng D, tỉnh Bình Dƣơng, là đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 04/9/2020.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1961; trú tại: 7/16 khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
Ngƣời đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Thanh P, sinh năm 1980; trú tại: 13/14 khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng, là ngƣời đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 01/12/2020.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Bồ Thị L, sinh năm 1956; trú tại: 7/16 khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
2. Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1979; trú tại: 17/16 khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Bà Ngô Thị X, sinh năm 1961; trú tại: 6/16 khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
4. Ông Nguyễn Chí S, sinh năm 1990;
5. Bà Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1998;
Cùng trú tại: 6/16 khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
6. Bà Lê Thị Ngọc G, sinh năm 1983;
7. Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 2000;
8. Cháu Nguyễn Tấn L, sinh năm 2003. Ngƣời đại diện hợp pháp: Bà Lê Thị Ngọc G, sinh năm 1983 và Nguyễn Anh T, sinh năm 1979 (cha mẹ ruột của cháu).
Cùng trú tại: 17/16 khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
9. Ông Trần Duy K, sinh năm 1997;
10.Ông Trần Minh T, sinh năm 1989;
11. Bà Bùi Thị G, sinh năm 1968
Cùng trú tại: 8/16 khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Về quyền khởi kiện: Đƣơng sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
Về chi phí tố tụng khác: Nguyên đơn tự nguyện chịu 10.204.092 đồng (mƣời triệu, hai trăm linh bốn nghìn, không trăm chín mƣơi hai đồng), chi phí xem xét thẩm định, đo đạc, định giá tài sản (đã thực hiện xong).
Về án phí:
Trả lại cho ông Trần Văn B 500.000đ (năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0053141 ngày 10/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Bị đơn ông Nguyễn Văn Đ đƣợc miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
III. Đƣơng sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận Đ quyết định hoặc kể từ ngày quyết định Đ niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Thuận An; - Các đƣơng sự; - Lƣu HS, QĐ. | Lê Thị Thu |