- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "B ly hôn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Lê Thanh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2020/QĐST-HNGĐ | X, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 89/2020/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc B – sinh năm 1992 Trú tại: Tổ dân phố N, Phường C, TP. R, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Anh Lê Thanh S – sinh năm 1980 Trú tại: Thôn 4, xã L, huyện X, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Lê Thanh S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Lê Thanh S có 01 con chung Lê Nguyễn Anh TH – sinh ngày 13/01/2015, hiện đang ở với chị B. Chị B và anh S thống nhất sau khi ly hôn chị B được trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh S được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Ngọc B và anh Lê Thanh S xác định không có.
- Về án phí HNGĐST: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Lê Thanh S mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng chẵn) nhưng chị B tự nguyện chịu án phí cho anh S nên chị B phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) theo biên lai ký hiệu AA/2015 số 0011379 ngày 10/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện X. Chị Nguyễn Thị Ngọc B được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. X (02 bản); - UBND xã L, X; - UBND P. C, R, Khánh Hòa; - Phòng KTNV-THA TAND tỉnh; - Chi cục THADS huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Trung |