vanban.org

Quyết định 67/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Bích N. 2.

TAND tỉnh NB; VKSND huyện N; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH SỐ 67 GIỮA ANH NGUYỄN VĂN C VÀ CHỊ NGUYỄN THỊ BÍCH N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Bích N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ: 67/2020/QĐST-HNGĐNn, Ngày 11 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2020/TLST-HNGĐ ngày 06/5/2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1984. Nơi đăng ký hộ khẩu và chỗ ở: Khu tập thể trường Đại học C. Địa chỉ: Phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1988. Nơi đăng ký hộ khẩu: Khu tập thể trường Đại học C. Địa chỉ: Phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Địa chỉ thường trú: Thôn A, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng: - Các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Bích N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Nguyễn Văn C sẽ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thái D, sinh ngày 18/10/2013; Chị Nguyễn Thị Bích N sẽ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 18/8/2016 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh C, chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. * Về tài sản chung, công nợ chung: Anh T, chị N sẽ tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về quyền sử dụng đất canh tác chung: Các đương sự đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn C nhận nộp toàn bộ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh C đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0000471 ngày 06/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, nay hoàn lại cho anh C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ