vanban.org

Quyết định 67/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Nh và bị đơn Anh Vi Văn V.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Nh và Anh Vi Văn V thuận tình ly hôn. Về con chung: Thỏa thuận giao con chung họ tên Vi Văn Ph; Sinh ngày 12/10/2009 cho anh V nuôi dưỡng, giao con gái Vi Diễm K, sinh ngày 26/10/2015 cho chị Nh trực tiếp chăm sóc nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Nh và bị đơn Anh Vi Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA A
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2020/QĐST-HNGĐHòa A, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2020/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Nh; Sinh năm: 1985;

Bị đơn: Anh Vi Văn V; Sinh năm: 1985. Cùng địa chỉ: Sam L, Trương L, Hòa An, Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 37, 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, điểm đ, khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/8/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Nh và bị đơn Anh Vi Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Nh và Anh Vi Văn V thuận tình ly hôn. Về con chung: Thỏa thuận giao con chung họ tên Vi Văn Ph; Sinh ngày 12/10/2009 cho anh V nuôi dưỡng, giao con gái Vi Diễm K, sinh ngày 26/10/2015 cho chị Nh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy cần thiết. Về cấp dƣỡng: Chị Nh và anh V thỏa thuận không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về Tài sản chung: Thỏa thuận 01 ngôi nhà cấp bốn để lại cho con trai Vi Văn Ph quản lý, sử dụng, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung là số tiền 15.000.000đ thỏa thuận mở sổ tiết kiệm để lại cho con Vi Văn Ph và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về vay nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nh và anh V mỗi người phải chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho việc thuận tình ly hôn. Chị Nh, anh V thuộc diện hộ nghèo nên được miễn tiền án phí theo quy định của pháp luật. Chị Nh được hoàn lại 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001458 ngày 23/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa An, tỉnh Cao bằng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ