- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chu Manh Dương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Mạnh D và chị Lê Thị T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Â T TỈNH H Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2020/QĐST-HNGĐ | Ân Thi, ngày 11 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Chu Mạnh D, SN 1992
- Bị đơn: Chị Lê Thị T, SN 1991 Đều trú tại: Phần D, Đào D, Ân Thi, Hưng Yên -Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho cháu Chu Thành Đạt, SN 2017 Bà Nguyễn Thu Hiền – Trợ giúp viên pháp lý – TT trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm,thu nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/6/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Mạnh D và chị Lê Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Chu Mạnh D và chị Lê Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh D nuôi cháu Chu Thành Đạt, sinh ngày 27/02/2017; Chị T nuôi cháu Chu Lê Diệu Anh, sinh ngày 05/10/2013 đến tuổi thành niên. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai, hai bên có quyền đi lại thăm con chung, không bên nào được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Anh D, chị T không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí DSST (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000546 ngày 06/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi ). Hoàn trả anh D 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND; - UBND xã Đào Dương, Ân Thi; - THA; - Lưu HS. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI THẨM PHÁN Lƣơng Thị T |