vanban.org

Quyết định 67/2020/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Hữu T, sinh năm 1959; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Ông Tường - Chị Diệu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2020/QĐST-DSC, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Hữu T,

sinh năm 1959;

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đ.

Ông T ủy quyền cho chị Bùi Thanh T, sinh năm 1991. HKTT: ấp 3, xã M, huyện C, tỉnh Đ.

Địa chỉ liên hệ: số 373, khóm Mỹ Tây, TT. B, huyện C, tỉnh Đ.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông T là Luật sư Nguyễn Văn H – Văn phòng luật sư Kim Xuyến – Đoàn Luật sư tỉnh Đ.

Bị đơn:

Võ Thị Thanh D,

sinh năm 1981;

Địa chỉ: ấp 2, xã T, huyện C, tỉnh Đ.

Chị Thanh D ủy quyền cho anh Tô Võ Ngọc Tâm, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện C, tỉnh Đ theo văn bản ủy quyền ngày 19/5/2020.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Thái Thị Th,

sinh năm 1962;

Nguyễn Ngọc T,

sinh năm 1983;

Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, Đ.

Nguyễn Ngọc Th,

sinh năm 1985;

Địa chỉ: số 16, Kinh Hậu, TT. Tràm Chim, huyện Tam N, Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hộ ông Nguyễn Hữu T, bà Thái Thị Th, anh Nguyễn Ngọc T, chị Nguyễn Ngọc Th và chị Võ Thị Thanh D thống nhất xác lập ranh đất chung theo đó:

- Ranh giới quyền sử dụng đất giữa hộ ông Nguyễn Hữu T, bà Thái Thị Th, anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Ngọc Th thửa 758, tờ bản đồ số 3 với chị Võ Thị Thanh D thửa 321, tờ bản đồ số 3 đất tọa lạc tại xã B là đường thẳng nối mốc M9 với mốc M6 dài 45,06m. Trong đó mốc M9 nằm trên đường thẳng nối mốc M1, M2, M3, M4 và mốc M9 cách mốc M2 là 2,19m, cách mốc M3 là 2,27m, cách gốc nhà 8,58m, mốc M2 cách gốc nhà 6,61m; Mốc M6 nằm trên đường thẳng nối mốc M5, M7, M8 và mốc M6 cách mốc M5 là 6,22m, cách mốc M7 là 2,87m, cách bó nền 6,62m; mốc M5 cách bó nền 12,77m.

(Kèm theo sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp giữa nguyên đơn Nguyễn Hữu T và bị đơn Võ Thị Thanh D được đo vẽ ngày 11/3/2020)

Ranh giới quyền sử dụng đất giữa các bên là phương thẳng đứng từ không gian xuống lòng đất. Hộ ông Nguyễn Hữu T, bà Thái Thị Th, anh Nguyễn Ngọc T, chị Nguyễn Ngọc Th, chị Võ Thị Thanh D có nghĩa vụ di dời vật kiến trúc (trên mặt đất, dưới lòng đất), cây trồng của bên này nằm qua đất của bên kia và ngược lại.

* Các bên đương sự có nghĩa vụ điều chỉnh lại diện tích đất của mình theo ranh giới quyền sử dụng đất đã thỏa thuận.

Về án phí:

+ Chị Võ Thị Thanh D phải nộp 300.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Ông Nguyễn Hữu T được miễn nộp tạm ứng án phí và án phí theo đơn.

+ Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá chị Võ Thị Thanh D phải nộp 5.041.000đồng để trả cho ông T vì ông đã tạm ứng trước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ