- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị Mỹ L đề nghị ly hôn anh Phạm Bá D"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2019/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Mỹ L, sinh năm 1988 Địa chỉ: Khu 4, thị trấn T, huyện T, tỉnh P Tạm trú: Khu 3, thị trấn N, huyện N, tỉnh Q Bị đơn: Anh Phạm Bá D, sinh năm 1984 Địa chỉ: Khu 4, thị trấn T, huyện T, tỉnh P Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình; 7 năm 2019. | Thanh Thuỷ, ngày 01 tháng 8 năm 2019 |
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:
Chị Đinh Thị Mỹ L và anh Phạm Bá D 2. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù: *Về con chung: Chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Bá Anh V, sinh ngày x4/7/2012; anh D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Bá Anh T, sinh ngày x4/8/2009; kể từ tháng 7/2019 cho đến khi các cháu thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau và đều có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. * Về tài sản chung, về công nợ chung, về cho vay, công sức đóng góp: Chị L và anh D đều xác định không đề nghị tòa án giải quyết nên tòa án không đặt ra giải quyết. * Về án phí: Chị L nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ(ba trăm nghìn đồng). Hoàn lại cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0001573 ngày 16 tháng 7 năm 2019, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.
Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Thanh Thuỷ; -Chi cục THADS; -Các đương sự; -UBND TT T; -Lưu HS-VP. | Thẩm phán Lương Viết Tú |