- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn với chị H vì mâu thuẫn gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n HuyÖn Phóc thä, tp. hµ néi ----------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2019/QĐST- HNGĐ QuyÕt ®Þnh |
C¤NG NHËN THUËN T×NH LY H¤N
vµ sù tháa thuËn cña c¸c ®¬ng sù
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyªn ®¬n: Anh Nguyễn Đức T, sinh n¨m 1980. Địachỉ: Cụm 12, xã Ph,huyện P, Thành phố Hà Nội.
- BÞ ®¬n: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1979. Nơi ĐKHKTT: Cụm 12, xã Ph, huyện P, Thành phố Hà Nội. Địa chỉ: Cụm 7, xã N, huyÖn P, Thành phố Hµ Néi. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019.
XÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1.C«ng nhËn sùthuËn t×nhlyh«n gi÷a: Anh Nguyễn Đức T và chị Vũ Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Có ba con chung là Nguyễn Thị Kiều M, sinh năm 2000, đã lập gia đình và sống tự lập; Nguyễn Thị Ngọc Y, sinh ngày 27/02/2003 và Nguyễn Trọng T1, sinh ngày 23/11/2005, khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Y và cháu T1 cho anh T nuôi cho đến lúc cháu Y và cháu T1 đủ 18 tuổi, anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Vũ Thị H cho đến khi có yêu cầu mới. Chị Vũ Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận với nhau, không ai yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Các đương sự đều xác định không có.
- Về án phí: Anh Nguyễn Đức T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005575 ngày 04/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. Trả lại cho anh Nguyễn Đức T 150.000 đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. N¬i nhËn:
Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn Phóc Thä
- VKSND huyÖn Phóc Thä;
| - CC THADS huyÖn Phóc Thä; - TAND thµnh phè Hµ Néi; - C¸c ®¬ng sù; - UBND xã Ph; - Lu hå s¬ vô ¸n. | Thẩm phán Phạm Thị Tú |