- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ Trần Thị T và Đào Đức D"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| !HUYỆN!LỆ!THUỶ! TỈNH!QUẢNG!BÌNH! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2019/QĐST-HNGĐ !!!!!!! | Lệ Thuỷ, ngày 10 tháng 7 năm 2019 |
!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2019/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2019 giữa: Nguyên đơn chị Trần Thị T, địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện L, tỉnh Quảng Bình và bị đơn anh Đào Đức D, địa chỉ: Xóm 1, thôn T 1, xã P, huyện L, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và các Điều 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. !!
!
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Đào Đức D.
2. Công nhận thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về con chung: Giao con Đào Thị Thủy T, sinh ngày 08/9/2013 cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh D không phải cấp dưỡng nuôi con, vì chị T đủ khả năng, điều kiện nuôi con và không yêu cầu. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
b) Về tài sản chung: Không có.
c) Về án phí: Chị Trần Thị T và anh Đào Đức D thoả thuận chị T chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0005708 ngày 09/4/2019. Chị T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!!
- Các đương sự ;
!
- VKSND h. Lệ Thuỷ;
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!(Đã!ký)!
- Chi cục THADS h. Lệ Thuỷ;
- UBND xã T(đẻ biết)
!
- TAND tỉnh Quảng Bình;
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
- Lưu HS;
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Trương!Thị!Nhàn!
- Lưu VP;