vanban.org

Quyết định 67/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Kim A và ông Trần Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Phan Thị Kim A và ông Trần Văn N có 04 con chung là cháu Trần Văn L sinh ngày 03/6/1992, cháu Trần Thị Bích N sinh ngày 30/12/1996, cháu Trần Thị Bích T sinh ngày 12/10/1997 và cháu Trần Văn P sinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Kim A và ông Trần Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAK ĐOA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2019/QĐST-HNGĐĐak Đoa, ngày 30 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2019/TLST-HNGĐ, ngày 14/8/2019, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kim A, sinh năm 1968.

Địa chỉ: 274 N, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1966.

Địa chỉ: 274 N, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Kim A và ông Trần Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Phan Thị Kim A và ông Trần Văn N có 04 con chung là cháu Trần Văn L sinh ngày 03/6/1992, cháu Trần Thị Bích N sinh ngày 30/12/1996, cháu Trần Thị Bích T sinh ngày 12/10/1997 và cháu Trần Văn P sinh ngày 18/01/2007. Hiện nay, các cháu L, N và T đã trưởng thành và tự lập được nên ông bà không có yêu cầu giải quyết việc nuôi dưỡng các cháu. Riêng cháu P còn nhỏ vẫn sống phụ thuộc vào cha mẹ. Nay bà A và ông N thỏa thuận giao cháu P cho bà A nuôi dưỡng cho đến khi cháu thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Bà A và ông N thỏa thuận ông N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phan Thị Kim A và ông Trần Văn N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Phan Thị Kim A và ông Trần Văn N thỏa thuận bà A chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bà A đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0005138 ngày 13/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ; bà A được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ