vanban.org

Quyết định 67/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Huy H, sinh ngày 10/9/2007 đến đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Xuân B phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu tính t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2019/QĐST-HNGĐHương Sơn, ngày 26 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2019/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019 về việc “ Hôn nhân và gia đình” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D; Sinh ngày 08/3/1982. Địa chỉ: Xóm L, xã S, huyện H, Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân B; Sinh ngày 30/6/1983. Địa chỉ: Xóm K, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Căn cứ vào các khoản 3, 4 Điều 147; các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58, khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/NQ-UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn

Xuân B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Huy H, sinh ngày 10/9/2007 đến đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Xuân B phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu tính từ ngày 01/10/2019 đến khi cháu H đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Xuân B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được ai cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Xuân B tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, trả nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong 300.000 đồng tạm ứng án phí chị D đã nộp theo biên lai số: 0004667 ngày 21/8/2019. Trả lại cho chị D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Nguyễn Xuân B tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ