- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị T và anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đặng Văn D.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2019/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 98/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982. Đăng ký HKTT: Thôn Nh, xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: Thôn Q, xã Q, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Anh Đặng Văn D, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn Nh, xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đặng Văn D.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Đặng Văn D thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị T và anh D có 02 con chung là Đặng Khánh N, sinh ngày 25-3-2006 và Đặng Tuệ Ph, sinh ngày 06-12-2010. Chị T và anh D thỏa thuận để Chị T trực tiếp nuôi cả hai con chung là Đặng Khánh N và Đặng Tuệ Ph, anh D tự nguyện góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng Chị T mỗi con là 700.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 4 năm 2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung: Chị T và anh D tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng Chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005548 ngày 12-4-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Thái Bình. Hoàn trả lại Chị T 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Đặng Văn D phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Nhàn |