vanban.org

Quyết định 67/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hải Đ và chị Ngô Thị T. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hải Đ và chị Ngô Thị T. Về con chung: Anh Lê Hải Đ và chị Ngô Thị T công nhận: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Hải A, sinh ngày 02/5/2014 và Lê Hải B, sinh ngày 22/01/2017. Ly hôn, anh Đ và chị T thoả thuận thống nhất: Giao cháu Lê Hải A cho chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lê hải đ ly hôn chị ngô thị t"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hải Đ và chị Ngô Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2019/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 07 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Hải Đ - Sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.

- Bị đơn: Chị Ngô Thị T - Sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hải Đ và chị Ngô Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hải Đ và chị Ngô Thị T.

- Về con chung: Anh Lê Hải Đ và chị Ngô Thị T công nhận: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Hải A, sinh ngày 02/5/2014 và Lê Hải B, sinh ngày 22/01/2017. Ly hôn, anh Đ và chị T thoả thuận thống nhất: Giao cháu Lê Hải A cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao cháu Lê Hải B cho anh Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đ, chị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm.

- Về tài sản chung: Anh Lê Hải Đ và chị Ngô Thị T thống nhất: vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về công nợ chung: Anh Lê Hải Đ và chị Ngô Thị T công nhận vợ chồng không có công nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về án phí: Anh Lê Hải Đ và chị Ngô Thị T thỏa thuận, anh Đ nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh đã nộp theo Biên lai thu số AA/2018/0005473 ngày 11/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Trả lại cho anh Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ