- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thi Mai va Nguyen Duy Tiep"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Nguyen Thi M và anh Nguyen Duy T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYEN CAN L TỈNH HA T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2019/QĐST- HNGĐ | Can L, ngày 25 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2019/TLST-HNGĐ ngày 08/7/2019 giữa chị Nguyen Thi M - Sinh năm 1990; Địa chỉ: Xom 6, xa Gia H, huyen Can L, Tỉnh Ha T và anh Nguyen Duy T - Sinh năm 1975; Địa chỉ: Xom 6, xa Gia H, huyen Can L, Tỉnh Ha T.
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/7/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Nguyen Thi M và anh Nguyen Duy T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyen Thi M và anh Nguyen Duy T thống nhất thoả thuận giao con chung là cháu Nguyễn Kim A (Sinh ngày 28/8/2010), Nguyễn Thị L (Sinh ngày 08/8/2012), Nguyễn Thị Anh T (Sinh ngày 26/5/2014), Nguyễn Duy B cho anh Tiếp trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi. Chị M cấp dưỡng nuôi bốn con chung mỗi tháng 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), kể từ tháng 7 năm 2019 cho đế khi cháu A, cháu L, cháu T, cháu B đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng một lần, chị Mai có quyền đi lại thăm mon, chăm sóc cháu A, cháu L, cháu T, cháu B, không được ai ngăn cấm.
2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyen Thi M và anh Nguyen Duy T thống nhất thoả thuận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Chị Nguyen Thi M và anh Nguyen Duy T thống nhất thoả thuận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyen Thi M và anh Nguyen Duy T thỏa thuận chị M chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà chị M đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số 0004462 ngày 02/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyen Can L. Chị M còn phải nộp thêm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Ha T - VKSND huyen Can L - Chi cục THADS huyen Can L - Các đương sự - UBND xa Gia H - Lưu HS vụ án | THẨM PHÁN Trần Khắc Hoàng |