- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Tân Uyên, ngày 29 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 133/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1988; địa chỉ: Ấp 2, xã L, huyện U, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1980; địa chỉ: Ấp 2, xã L, huyện U, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 07, quyển số 01, do Ủy ban nhân dân xã L, huyện U (nay là huyện U), tỉnh Bình Dương cấp ngày 19/3/2007).
- Về con chung: Chị Trần Thị T giao hai con chung cháu Nguyễn Thành T, sinh ngày 27/4/2007 và cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 25/9/2010 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn T không yêu cầu chị Trần Thị T cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau ly hôn, chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Trường hợp chị Trần Thị T lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con thì anh Nguyễn Văn T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Trần Thị T theo quy định của pháp luật. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Ghi nhận việc chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Ghi nhận việc chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0030632 ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Trả lại cho chị Trần Thị T số tiền 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - CCTHADS huyện Bắc Tân Uyên; - UBND xã Tân Lập, huyện Bắc Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương; - Lưu: HSVA, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Quyết |