vanban.org

Quyết định 67/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 20/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 154/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2016 về việc tranh chấp “quyền sử dụng đất” giữa: * Đồng nguyên đơn: Bà N T A, sinh năm 1949

Ông L K T, sinh năm 1944 (chết ngày 05/3/2019) Địa chỉ: Số a, đường Hậu B, khóm A, phường B, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Người đại diện theo ủy quyền của bà A là chị L T A, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số a, đường Hậu B, khóm A, phường B, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. * Bị đơn: Anh L T P, sin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ Ng T A - Lu Tr P"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 154/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2016 về việc tranh chấp “quyền sử dụng đất” giữa: * Đồng nguyên đơn: Bà N T A, sinh năm 1949
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2019/QĐST-DSTp. Bạc Liêu, ngày 20 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện bà N T A rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; Đồng thời người thừa kế quyền và nghĩa khác của ông L K Th gồm chị L T T, chị L T T, anh L T N, anh L T H, chị L T A, chị L T T, anh L T Đ thống nhất và đồng ý việc bà A rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và không có ý kiến gì khác.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 154/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2016 về việc tranh chấp “quyền sử dụng đất” giữa: * Đồng nguyên đơn: Bà N T A, sinh năm 1949

Ông L K T, sinh năm 1944 (chết ngày 05/3/2019)

Địa chỉ: Số a, đường Hậu B, khóm A, phường B, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Người đại diện theo ủy quyền của bà A là chị L T A, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số a, đường Hậu B, khóm A, phường B, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. * Bị đơn: Anh L T P, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số , đường Hậu B, khóm A, phường B, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và là người thừa kế quyền và nghĩa của ông Liên Kim Thạnh: 1. Chị L T T, sinh năm 1971. Địa chỉ: Số a, đường Hậu B, khóm A, phường B, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. 2. Chị L T T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số a, đường Hậu B, khóm A, phường B, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. 3. Anh L T N, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số a, đường Hậu B, khóm A, phường B, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. 4. Anh L T H, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số a, đường Hậu B, khóm A, phường B, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. 5. Chị L T A, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số a, đường Hậu B, khóm A, phường B, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. 6. Chị L T T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số a, đường Hậu B, khóm A, phường B, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. 7. Anh L T Đ, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số a, đường Hậu B, khóm A, phường B, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Và bà N T A, sinh năm 1949. Là đồng nguyên đơn và là đồng người thừa kế quyền và nghĩa vụ của ông L K T. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về án phí: Bà N T A và ông L K T đã nộp 7.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007015 ngày 15/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, được hoàn lại toàn bộ số tiền đã nộp.

- Về chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản là 1.115.650 đồng: B N T A phải chịu, bà N T A đã nộp và đã chi xong. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ