- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:67/2019/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 17 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:234/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Phan Thị Ngọc T, sinh năm 1969
Địa chỉ: Tổ 13, ấp A, xã A, huyện Châu Thành, Đồng Tháp.
Bị đơn:
Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1959
Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1962
Người đại diện theo ủy quyền của Nguyễn Thị Kim Th là ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1959
Cùng Địa chỉ: Tổ 9, ấp A, xã A, huyện Châu Thành, Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Hoàng T và bà Nguyễn Thị Kim Th đồng ý liên đới trả cho bà Phan Thị Ngọc T số tiền là 310.000.000 đồng ( Ba trăm mười triệu đồng)
- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí Dân sự sơ thẩm: Hai bên thỏa thuận
+ Ông Nguyễn Hoàng T được miễn nộp số tiền 3.875.000 đồng án phí Dân sự sơ thẩm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. Số tiền án phí Dân sự sơ thẩm còn lại bà Nguyễn Thị Kim Th đồng ý nộp 3.875.000 đồng tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
+ Bà Phan Thị Ngọc T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.702.500 đồng theo biên lai thu số 0004784 ngày 22/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện CT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Trƣơng Thế Trung |