vanban.org

Quyết định 67/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

Địa chỉ: Tháp B, số G, phường H, Quận K, Thành phố Hà Nội. Do bà Trần Thị Thanh X làm đại diện theo văn bản ủy quyền số Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ yêu cầu vợ chồng ông Trang Thanh L, bà Đặng Thị C thanh toán nợ vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC TRỌNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2019/QĐST-DSĐức Trọng, ngày 06 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 463 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

- Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26/7/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 89/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

Địa chỉ: Tháp B, số G, phường H, Quận K, Thành phố Hà Nội.

Do bà Trần Thị Thanh X làm đại diện theo văn bản ủy quyền số

335/UQ-BIDV.ĐAL ngày 02/4/2019. * Bị đơn: Vợ chồng ông Trang Thanh L, sinh năm 1968.

Bà Đặng Thị C, sinh năm 1972.

Địa chỉ: thôn D, xã G, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Vợ chồng ông Trang Thanh L, bà Đặng Thị C có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (Chi nhánh Đ – Phòng giao dịch P) số tiền 80.000.000đồng nợ gốc và 16.857.534đồng nợ lãi (tính đến ngày 26/7/2019). Vợ chồng ông Trang Thanh L, bà Đặng Thị C tiếp tục chịu lãi kể từ ngày 27/7/2019 theo hợp đồng tín dụng số 479/2017/8700443/HĐTD ngày 30/5/2017 cho đến khi trả xong nợ. Tiếp tục duy trì biện bảo đảm tài sản theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 351/2016/8700443/HĐBĐ ngày 28/6/2016 để đảm bảo cho việc thi hành án. 3. Về án phí: Vợ chồng ông Trang Thanh L, bà Đặng Thị C nhận chịu 2.421.438đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền 2.315.000đồng tieàn taïm öùng aùn phí theo bieân lai thu soá 0006733 ngaøy 22/4/2019 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Ñöùc Troïng, tỉnh Lâm Đồng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ