- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa Liên và Minh, Mai"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUỴÊN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:67/2019/QĐST - DS | Lộc Ninh, ngày 19 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1970 HKTT: Số nhà 105, Lô D, Cư xá Thanh Đa, Phường 27, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí M. Tạm trú: Ấp 1, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
Bị đơn:
- Bà Lê Thị M, sinh năm: 1969
- Ông Lâm Công M, sinh năm: 1959 Cùng địa chỉ: Tổ 5, ấp 6, xã Lộc Thái, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Lê Thị M và ông Lâm Công M L đới trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền: 789.618.000đ ( Bảy trăm tám mươi chín triệu sáu trăm mười tám ngàn đồng)
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị M và ông Lâm Công M L đới chịu 17.792.000đ ( Mười bảy triệu bảy trăm chín mươi hai ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền 17.792.000đ ( Mười bảy triệu bảy trăm chín mươi hai ngàn đồng) tiền tạm ứn án phí mà bà L đã nộp theo biên lai thu số 0000487 ngày 09/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lộc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Quốc Tú |