vanban.org

Quyết định 67/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Xuân T và Bà Trương Thị E. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Xuân T và Bà Trương Thị E nên Giấy chứng nhận kết hôn số 275, quyển số 01 do UBND phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 10/5/1985 không còn giá trị pháp l…

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Xuân T và Bà Trương Thị E thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đặng Xuân T và Bà Trương Thị E."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Xuân T và Bà Trương Thị E. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Xuân T và Bà Trương Thị E nên Giấy chứng nhận kết hôn số 275, quyển số 01 do UBND phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 10/5/1985 không còn giá trị pháp l…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2018/QĐST-HNGĐS, ngày 04 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 61/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2018 giữa:

- Ngƣời yêu cầu: Bà Trƣơng Thị E – Sinh năm: 1966 – Nơi ĐKHKTT: Tổ 1, phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Ngƣời yêu cầu: Ông Đặng Xuân T - Sinh năm: 1966 - Nơi ĐKHKTT: Tổ 1, phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Xuân T và Bà Trương Thị E. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Xuân T và Bà Trương Thị E nên Giấy chứng nhận kết hôn số 275, quyển số 01 do UBND phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 10/5/1985 không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Xuân T và Bà Trương Thị E thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông Đặng Xuân T và Bà Trương Thị E xác định có 03 con chung là: Đặng Thị Thùy N- sinh ngày: 10/03/1986; Đặng Thị Thùy T- sinh ngày: 10/01/1989 và Đặng Trương Quốc P- sinh ngày: 09/01/1995. Do các con đã trưởng thành trên 18 tuổi và phát triển bình thường nên ông T và bà E không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Đặng Xuân T và bà Trương Thị E xác định tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Đặng Xuân T và bà Trương Thị E xác định không có.

- Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Đặng Xuân T và Bà Trương Thị E thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 8672 ngày 16/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ