vanban.org

Quyết định 67/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu H và chị Vũ Thị Mai T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp việc nuôi con giữa Anh Nguyễn Hữu H và chị Vũ Thị Mai T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu H và chị Vũ Thị Mai T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2018/QĐST-HNGĐTam Điệp, ngày 17 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1974

Địa chỉ: Tiểu đoàn A, Lữ Đoàn B, Cục VT, Tổng cục HC - Tổ C, phường NS, thành phố TĐ, tỉnh NB.

Bị đơn: Chị Vũ Thị Mai T, sinh năm 1974

Địa chỉ: Số nhà D, ngõ Đ, đường QT, tổ E, phường NS, thành phố TĐ, tỉnh NB.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ các khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu H và chị Vũ Thị Mai T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con:

Sau khi ly hôn, chị Vũ Thị Mai T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hữu T, sinh ngày 29/8/2003.

Cháu Nguyễn Hữu Đ, sinh ngày 04/11/1999 hiện nay đã thành niên nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Hữu H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hữu T theo phương thức một lần với số tiền là 90.000.000 đồng (chín mươi triệu đồng); thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng là ngày 20 tháng 10 năm 2018.

Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về chia tài sản: Anh Nguyễn Hữu H và chị Vũ Thị Mai T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Hữu H phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ (tổng cộng là 300.000 đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Hữu H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2016/0001304 ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Anh Nguyễn Hữu H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ