vanban.org

Quyết định 67/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thảo S và anh Thạch Quan Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Thảo S và anh Thạch Quan Q thuận tình ly hôn Về con chung: Có 01 con chung tên Thạch Minh V, sinh ngày 21/01/2016. Chị S, anh Q thỏa thuận thống nhất giao cháu V cho chị S nuôi dưỡng. Xét thỏa thuận của chị S, anh Q là không trái pháp luật nên được công nhận. Về cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nguyễn Thị Thảo S - Thạch Quan Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thảo S và anh Thạch Quan Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2018/QĐST-HNGĐLong Hồ, ngày 20 tháng 03 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2018/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018, giữa: Chị Lê Thị Thảo S, sinh năm 1996; địa chỉ: số 20B/2 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long và anh Thạch Quan Q, sinh năm 1992; địa chỉ: số 20B/2 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long . Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thảo S và anh Thạch Quan Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Thảo S và anh Thạch Quan Q thuận tình ly hôn

- Về con chung: Có 01 con chung tên Thạch Minh V, sinh ngày 21/01/2016. Chị S, anh Q thỏa thuận thống nhất giao cháu V cho chị S nuôi dưỡng. Xét thỏa thuận của chị S, anh Q là không trái pháp luật nên được công nhận. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Thạch Quan Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Thạch Minh V bằng số tiền mỗi tháng là 700.000 đồng (Bảy trăm ngàn đồng) cho đến khi cháu V tròn 18 tuổi. Anh Thạch Quan Q được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Chị S, anh Q thống nhất tự thỏa thuận nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Chị S, anh Q khai không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Thảo S nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0001314 ngày 28/02/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho chị Lê Thị Thảo S số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Thạch Quan Q nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ