- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự
| TO ÁN NHÂN DÂN TH NH PH CAO ÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| S : 67/2018/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 332/2018/TLST - DS, ngày 03 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1983;
Địa chỉ: S 11, đường T, Tổ 4, Ấp 3, xã M, thành ph C, tỉnh Đ.
Bị đơn: Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1969.
Địa chỉ: S 12/1, đường N, Tổ 1, Khóm 1, Phường 1, thành ph C, tỉnh Đ.
Địa chỉ liên hệ: S 15, đường T, Tổ 4, Ấp 3, xã M, thành ph C, tỉnh Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị Kim T yêu cầu bà Lê Thị Ngọc L trả cho chị T s tiền 19.000.000 đồng (Mười chín triệu đồng), không yêu cầu trả tiền lãi.
Bà Lê Thị Ngọc L đồng ý trả cho chị Nguyễn Thị Kim T s tiền 19.000.000 đồng (Mười chín triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Ngọc L đồng ý tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 475.000 đồng (B n trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị Kim T được nhận lại s tiền tạm ứng án phí đã nộp 475.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí s 0003322 ngày 27/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành ph Cao Lãnh, Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N i nh n:
| - Tòa án ND tỉnh ĐT; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁNThẩm phán Nguyễn Thị Kim iên |