vanban.org

Quyết định 67/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần VN TV Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1-7 Tòa nhà Thủ Đô, Số X Phố Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG TV - LÊ THÀNH N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 67/2018/QĐST-DS
Nhà Bè, ngày 29 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 120/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần VN TV

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1-7 Tòa nhà Thủ Đô, Số X Phố Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hồng Q, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Lầu 5, số 144 đường Cộng Hòa, Phường X, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

(Văn bản ủy quyền ngày 17 tháng 01 năm 2018).

Bị đơn: Ông Lê Thành N, sinh năm 1985

Địa chỉ: 4/12, Tổ 4, Ấp X, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Thành N xác nhận còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền là 12.933.105 đồng (Mười hai triệu chín trăm ba mươi ba nghìn một trăm lẻ năm đồng), bao gồm cả nợ gốc và lãi tính đến ngày 09/5/2018 theo hợp đồng tín dụng số 20140903-500001-0053 ngày 20/8/2014.

Ông N đồng ý chịu trách nhiệm cá nhân trả cho Ngân hàng số nợ nói trên theo phương thức như sau:

- Ngày 30/5/2018, ông N trả 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng);

- Số tiền nợ còn lại là 6.933.105 đồng đồng (Sáu triệu chín trăm ba mươi ba nghìn một trăm lẻ năm đồng) ông N trả trong thời hạn 13 tháng, bắt đầu trả từ tháng 6/2018, thực hiện vào ngày 12 hàng tháng: 12 tháng đầu mỗi tháng trả 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng), tháng cuối cùng trả 933.105 đồng (Chín trăm ba mươi ba nghìn một trăm lẻ năm đồng).

Ông Lê Thành N có trách nhiệm tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 10/5/2018 theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 20140903-500001-0053 ngày 20/8/2014.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và Ngân hàng thương mại cổ phần VN TV có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Lê Thành N chậm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần VN TV số tiền nêu trên thì ông Lê Thành N phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm là 323.328 đồng (Ba trăm hai mươi ba nghìn ba trăm hai mươi tám đồng) do ông Lê Thành N tự nguyện nộp.

Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần VN TV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 457.150 đồng (Bốn trăm năm mươi bảy nghìn một trăm năm mươi đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0008744 ngày 26/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ