- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyên đơn ông Nguyễn Xuân L và bị đơn ông Lê Văn N"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2018/QĐST-DS | Bến Cát, ngày 22 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 284/2018/TLST–DS ngày 27 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân L, sinh năm 1982; địa chỉ thường trú: Số 72, đường H, tổ 5, khu phố 1, phường M, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh L, sinh năm 1984; địa chỉ thường trú: Ấp Q, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang; địa chỉ liên lạc: Số 463A, Quốc lộ 13, tổ 13, khu phố 2, phường M, thị xã B, tỉnh Bình Dương (Văn bản ủy quyền ngày 12/9/2018).
Bị đơn: Ông Lê Văn N, sinh năm 1955; địa chỉ thường trú: Đường ĐT748, tổ 13, ấp K, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Lê Văn N có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Xuân L số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án chưa thi hành án thì còn phải chịu khoản lãi suất tương ứng với khoản tiền và thời gian chưa thi hành án xong theo quy đinh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí:
Ông Lê Văn N phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 21.000.000 đồng (hai mươi mốt triệu đồng). Tuy nhiên, căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án thì ông Lê Văn N là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí phải chịu theo quy định. Do đó, Tòa án chỉ xem xét miễn án phí đối với phần mà ông N thuộc trường hợp được miễn phải chịu theo quy định là 10.500.000 đồng (mười triệu năm trăm nghìn đồng). Phần án phí Tòa án mà ông N nhận nộp thay ông L là 10.500.000 đồng (mười triệu năm trăm nghìn đồng) thì không được miễn nộp. Do đó, ông Lê Văn N phải nộp 10.500.000 đồng (mười triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho ông Nguyễn Xuân L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.990.000 đồng (hai mươi mốt triệu chín trăm chín mươi chín nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0027476 ngày 17/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Văn Thị Thanh Trúc |