vanban.org

Quyết định 67/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Mai Thùy L, sinh năm 1970 Địa chỉ: Tổ 02, ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:67/2018/QĐST-DSChâu Thành, ngày 30 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:45/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Mai Thùy L, sinh năm 1970

Địa chỉ: Tổ 02, ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

Đỗ Văn D , sinh năm 1972

Địa chỉ: Tổ 02, ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Đỗ Văn D đồng ý chuyển nhượng cho bà Mai Thùy L một phần thửa đất số 15, tờ bản đồ số 01, đất ở tại nông thôn, diện tích 94m2, do ông Đỗ Văn D đứng tên giấy chứng nhận QSD đất, tọa lạc tại ấp Ph, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (thể hiện các mốc 1,2,5,6,1 theo trích đo hiện trạng đất tranh chấp số 03TĐ-2018 ngày 13/6/2018 của Chi nhánh Văn Phòng đăng ký đất đai huyện C ( hiện bà Mai Thùy L đang quản lý, sử dụng diện tích 94m2 tại một phần thửa đất trên).

- Bà Mai Thùy L đồng ý trả cho ông Đỗ Văn D số tiền 30.000.000đồng ( Ba mươi triệu đồng).

- Bà Mai Thùy L và ông Đỗ Văn D có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền lập thủ tục chuyển Quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật. Bà Mai Thùy L tự nguyện chịu các khoản lệ phí, thuế trước bạ và các chi phí phát sinh khác ( nếu có) khi lập thủ tục chuyển quyền sử dụng đất.

- Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của ông Đỗ Văn D mà bà Mai Thùy L chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên thỏa thuận

Bà Mai Thùy L đồng ý nộp 1.128.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Mai Thùy L đã nộp 1.020.000 đồng theo biên lai thu số 02901 ngày 08/3/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện C. Như vậy bà Mai Thùy L còn phải nộp tiếp 108.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

- Về chi phí đo đạc, thẩm định và định giá: Bà Mai Thùy L tự nguyện nộp tổng số tiền 2.047.000 đồng ( đã nộp và chi xong)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ