- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG Ơ [ ơ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2017/QĐST- HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 08 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 61/2017/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2017 giữa:
Người yêu cầu: Ông Hồ Đức T, Sinh năm 1985 và bà Trần Hà Mai K, Sinh năm 1991; cùng trú tại: Tổ 138, phường M, quận G, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Hồ Đức T, Sinh năm 1985 và bà Trần Hà Mai K, Sinh năm 1991; cùng trú
tại: Tổ 138, phường M, quận G, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao con Hồ Bảo N, sinh ngày 07/02/2014 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Giao con Hồ Thảo N2, sinh ngày 26/6/2015 cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Ly hôn các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với con chung theo quy định của pháp luật.
3.Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông T và bà K mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004290 ngày 05 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng. (Ông T và bà K đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự -VKS Q.NHS,THA -UBND phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng -Lưu | THẨM PHÁN Trần Công Hoan |