- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị N và ông Vũ Ngọc L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 67/2017/QĐST-HNGĐ | Tam Điệp, ngày 31 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Bà Bùi Thị N, sinh năm 1961 Địa chỉ: Thôn ĐT, xã QL, huyện NQ, tỉnh Ninh Bình. * Bị đơn: Ông Vũ Ngọc L, sinh năm 1940 Địa chỉ: Thôn YL, xã YS, thành phố TĐ, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị N và ông Vũ Ngọc L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về việc nuôi con: Bà Bùi Thị N và ông Vũ Ngọc L không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về chia tài sản: Bà Bùi Thị N và ông Vũ Ngọc L không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Bùi Thị N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Bùi Thị N đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2016/0001125 ngày 04 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Bà Bùi Thị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tam Điệp; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Điêp; - Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Quách Thành Trung |