vanban.org

Quyết định 67/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An Tuyên án 05/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1968 Địa chỉ: khu phố 6, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An Bị đơn: Ông Võ Minh C, sinh năm 1967

Bà Võ Thị L, sinh năm 1970 Cùng địa chỉ: khu phố 6, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị R, sinh năm 1969 Địa chỉ: khu phố 6, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1968 Địa chỉ: khu phố 6, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An Bị đơn: Ông Võ Minh C, sinh năm 1967
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số: 67/2017/QĐST-DS
Tân Thạnh, ngày 05 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 90/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1968 Địa chỉ: khu phố 6, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An Bị đơn: Ông Võ Minh C, sinh năm 1967

Bà Võ Thị L, sinh năm 1970 Cùng địa chỉ: khu phố 6, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Trần Thị R, sinh năm 1969 Địa chỉ: khu phố 6, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An

Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất: hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 29/7/2003 giữa ông Nguyễn Văn M và ông Võ Minh C.

- Về hậu quả pháp lý của việc hủy hợp đồng:

+ Về số vàng đã giao nhận khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất: ông Võ Minh C và bà Võ Thị L có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị R số vàng đã nhận là 20 chỉ vàng 24k và bồi thường tiền chênh lệch giá đất theo thị trường và công sức nâng cao giá trị đất là 10 chỉ vàng 24k. Tổng cộng là 30 (ba mươi) chỉ vàng 24k.

+ Về phần đất ông M và bà Rđã nhận canh tác khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị R có nghĩa vụ trả lại cho Võ Minh C và bà Võ Thị L phần đất mà ông M và bà R đã nhận canh tác tổng diện tích 1.770m2 thuộc thửa 495 tờ bản đồ số 3, đất tọa lạc khu phố 6, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An. Phần diện tích diện tích 1.770m2 thuộc thửa 495 tờ bản đồ số 3, đất tọa lạc khu phố 6, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An này không có đo đạc kiểm tra trên thực tế, nếu đo đạc trên thực tế phần đất ông M và bà R đã nhận canh tác trên thực tế có diện tích nhiều hơn 1.770m2 này thì tính theo diện tích trên thực tế, nếu đo đạc trên thực tế ít hơn 1.770m2 này thì chỉ tính trên diện tích đất thực tế, ông C và bà L không được yêu cầu thêm.

- Về thời gian trả vàng, trả đất: 26/7/2017 (Dƣơng lịch).

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

+ Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị R không phải chịu án phí, hoàn lại cho ông Nguyễn Văn M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.750.000đ (Một triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005959 ngày 09/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.

+ Ông Võ Minh C và bà Võ Thị L tự nguyện chịu 2.550.000đ (Hai triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ