- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà H xin ly hôn ông N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thúy H và ông Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 669/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 626/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thúy H, sinh ngày 29/01/1979; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 23/03/2022; HKTT và hiện ở: P901 chung cư CT2 khu nhà ở Bộ tư lệnh T, phường Y, TP Hà Nội;
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh ngày 10/07/1977; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 18/12/2021; HKTT: Bạch Hạ, P, Hà Nội. Hiện ở: P901 chung cư CT2 khu nhà ở Bộ tư lệnh T, phường Y, TP Hà Nội;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thúy H và ông Nguyễn Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự. Cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thúy H và ông Nguyễn Văn N có 01 con chung là cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 01/6/2020. Hiện con đang chung sống với bố mẹ.
Ly hôn, bà H và ông N thống nhất, giao cho bố là ông N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Gia B, sinh ngày 01/6/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định. Bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định không ai được ngăn cản.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: bà H và ông N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Nguyễn Thúy H xác định hiện tại không có thai.
- Về tài sản, công nợ chung: Bà Nguyễn Thúy H và ông Nguyễn Văn N tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí ly hôn: Bà Nguyễn Thúy H chịu toàn bộ 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0010578 ngày 04/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Hà Nội; - Thi hành án dân sự TP. Hà Nội; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thoa |