- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thiện S và Lê Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 669/2021/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 08 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 59, 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 635/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Thiện S, sinh năm: 1967; địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương.
2. Chị Lê Thị Thanh T, sinh năm: 1967; thường trú: Khu phố 5, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Số 441 Quốc lộ 22, ấp H, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thiện S và chị Lê Thị Thanh T tự nguyện kết hôn vào năm 1995 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Củ Chi, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01/CNKH, quyển số 01/95 ngày 14/01/1995; mâu thuẫn giữa anh S và chị T phát sinh do bất đồng quan điểm sống, không thể hàn gắn được, nên anh S và chị T thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn; xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.
Về con chung: Anh S và chị T xác nhận có 02 con chung tên Nguyễn Thiên A, sinh ngày 22/11/1995 và Nguyễn Quang A, sinh ngày 12/07/2001, các con chung đã trên 18 tuổi.
Về tài sản chung: Anh S và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh S và chị T xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thiện S và chị Lê Thị Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Đôi bên xác nhận có 02 con chung tên Nguyễn Thiên A, sinh ngày 22/11/1995 và Nguyễn Quang A, sinh ngày 12/07/2001, các con chung đã trên 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Đôi bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thiện S và chị Lê Thị Thanh T mỗi bên phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm; được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do anh S và chị T đã nộp theo Biên lai thu số AA/2021/0043213 ngày 25/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; anh S và chị T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - UBND thị trấn Củ Chi, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Huỳnh Thạch Vũ |