- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Minh Thùy - Nguyễn Văn Hoang"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 669/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 12 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 509/2020/HNST ngày 26 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự:
Bà Lê Thị Minh T1, sinh năm 1984
Ông Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1979
Địa chỉ : 51 T1, phường H2, quận T2
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Minh T1 và ông Nguyễn Thanh H1 cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của bà Lê Thị Minh T1 và ông Nguyễn Thanh H1 được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, công nhận bà Lê Thị Minh T1 và ông Nguyễn Thanh H1 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà T1 và ông H1 xác nhận không có
Về tài sản chung: Bà T1 và ông H1 xác nhận không có
Về nợ chung: Bà T1 và ông H1 xác nhận không có.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Lê Thị Minh T1 và ông Nguyễn Thanh H1 nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do bà T1 và ông H1 đã nộp theo biên lai số 0070636 ngày 26 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Minh T1 và ông Nguyễn Thanh H1 cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 74, quyển số 01/2013 ngày 24/9/2013 của Ủy ban nhân dân thị trấn C1, huyện C2, tỉnh Đ1cấp cho bà Lê Thị Minh T1 và ông Nguyễn Thanh H1 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực.
Về con chung: Hai bên xác nhận không có
Về tài sản chung : Hai bên xác nhận không có
Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Lê Thị Minh T1 và ông Nguyễn Thanh H1 nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do bà T1 và ông H1 đã nộp theo biên lai số 0070636 ngày 26 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh..
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND thị trấn C1, huyện C2, tỉnh Đ1(để ghi vào sổ ghi chú); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (Giang). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Cƣơng |