vanban.org

Quyết định 669/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 01/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 114/DSST ngày 30 tháng 3 năm 2016 về việc “Tranh chấp đòi tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Vũ Ngọc A, sinh năm 1967 Địa chỉ: L.Đ.T, Phường 15, quận G.V, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1953 Địa chỉ: L.Đ.T, Phường 15, quận G.V, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Thế N, sinh năm 1943 Địa chỉ: Hazen Houston,…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Vũ Ngọc A-Nguyễn Thị C"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 114/DSST ngày 30 tháng 3 năm 2016 về việc “Tranh chấp đòi tài sản”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 669 /2020/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 6 năm 2020

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điểm c Khoản 1; Điểm a Khoản 2 Điều 217, Điều 218, Điều 219, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm số: 114/DSST ngày 30 tháng 3 năm 2016 về việc “Tranh chấp đòi tài sản”.

Trong quá trình giải quyết vụ án phía bị đơn bà Nguyễn Thị C có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn là ông Vũ Ngọc A. Tất cả những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án không có yêu cầu độc lập.

Nhận thấy,

Ngày 25 tháng 5 năm 2020 nguyên đơn có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện và bị đơn có đơn xin rút toàn bộ các yêu cầu phản tố.

Xét thấy,

Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là ông Vũ Ngọc A và việc rút toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn bà Nguyễn Thị C là hoàn toàn tự nguyện và không trái với quy định của pháp luật theo qui định tại Điểm c, Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 217 bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1, Điều 218 của bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn được hoàn lại án phí đã tạm nộp theo quy định tại khoản 3, Điều 218 của bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Về lệ phí thẩm định giá:

- Bà Nguyễn Thị C đóng lệ phí xem xét thẩm định tại chổ ngày 03/5/2018 là 2.000.000 đồng. Khoản tiền này Tòa án Thành phố Hồ Chí Minh đã thu theo phiếu thu số 188 và đã thực hiện xong việc thẩm định giá nên không trả lại cho bà C.

- Ông Vũ Ngọc A đóng lệ phí định giá gày 28/5/2019 là 2.000.000 đồng. Khoản tiền này Tòa án Thành phố Hồ Chí Minh đã thu theo phiếu thu số 184 và đã thực hiện xong việc thẩm định giá nên không trả lại cho ông A.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 114/DSST ngày 30 tháng 3 năm 2016 về việc “Tranh chấp đòi tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Vũ Ngọc A, sinh năm 1967 Địa chỉ: L.Đ.T, Phường 15, quận G.V, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1953 Địa chỉ: L.Đ.T, Phường 15, quận G.V, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Thế N, sinh năm 1943 Địa chỉ: Hazen Houston, Texas -USA 2. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1957 Địa chỉ: Stewart, Galveston, Texas -USA 3. Ông Nguyễn Thái X, sinh năm 1961 Địa chỉ: Lavaerton Wood Ln, Richmond, Texas -USA 4. Ông Nguyễn Xuân T’, sinh năm 1950 Địa chỉ: Boml RD, Houston, Texas -USA 5. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1946 Địa chỉ: L.Đ.T, quận G.V, Thành phố Hồ Chí Minh. 6. Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1978 7. Ông Nguyễn Quang M’, sinh năm 1979 8. Bà Trần Thị N’, sinh năm 1980 9. Trẻ: Nguyễn Phúc Minh Q, sinh năm 2010 10. Trẻ: Nguyễn Ngọc Linh Đ, sinh năm 2012 Người đại diện theo pháp luật của trẻ Q và trẻ Đ: Ông Nguyễn Quang M’ và bà Trần Thị N’. 11. Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1983 12. Ông Nguyễn Minh D, sinh năm 1979 13. Trẻ Trần Nguyễn Minh K, sinh năm 2006 14. Trẻ Nguyễn Bảo H, sinh năm 2012 Người đại diện theo pháp luật của trẻ K và trẻ H: Ông Nguyễn Văn I và bà Nguyễn Thị Bích L. 15. Bà Đặng Hiếu Minh Y, sinh năm 1973 16. Ông Nguyễn Minh P, sinh năm 1970 17. Trẻ Nguyễn Thiên B’, sinh năm 2002 18. Trẻ Nguyễn Thiên G, sinh năm 2004 Người đại diện theo pháp luật của trẻ B’ và trẻ G: ông Nguyễn Minh P và bà Đặng Hiếu Minh Y. Cùng địa chỉ: L.Đ.T, Phường 15, quận G.V, Thành phố Hồ Chí Minh. 19. Bà Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1968 Địa chỉ: L.Đ.T, Phường 15, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. 20. Phòng công chứng S.

Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Dương D’ - Trưởng phòng công chứng số 5.

Địa chỉ: N.V.N, Phường 7, quận G.V, Tp. Hồ Chí Minh.

II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Về án phí :

1. Hoàn lại cho ông Vũ Ngọc A số tiền 5.000.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AG/2010/01140 ngày 14/12/2011 của Chi cục thi hành án dân sự quận G.V, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị C;

- Tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 28.125.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2011/05963 ngày 21/3/2013 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 200.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0031150 ngày 22/9/2016 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

- Tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm 200.000 đồng theo biên lai thu tiền số AG/ 2010/ 08615 ngày 25/5/2015 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

III. Các đương sự có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày được tống đạt Quyết định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nơi!nhận:!

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- TANDTC;

THẨM PHÁN

- TAND cấp cao tại TPHCM;

- VKSND TP.HCM;

- Cục THADS TPHCM;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Đặng Huyền Phương

Cỡ chữ