vanban.org

Quyết định 668/2017/QĐST-HNGÑ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đoan T, sinh năm: 1982 Bị đơn: Ông Huỳnh Long C, sinh năm: 1973 Địa chỉ: 105H/25 HTK, Phường A, Quận B, Tp.

TAND TP.HCM; VKSND Q.10; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Đoan T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đoan T, sinh năm: 1982 Bị đơn: Ông Huỳnh Long C, sinh năm: 1973 Địa chỉ: 105H/25 HTK, Phường A, Quận B, Tp.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN QUAÄN 10 COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:668/2017/QĐST-HNGÑTp.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 9 năm 2017

QUYEÁT ÑÒNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Tuyết Hải. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Tiêu Kim Thuận Ông Trần Phú Nhuận Thư ký phiên tòa: Bà Trần Mỹ Phương Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh: Không tham gia. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82; Điều 83, Điều 84, Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ thụ lý số 854/2016/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2016

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đoan T, sinh năm: 1982 Bị đơn: Ông Huỳnh Long C, sinh năm: 1973 Địa chỉ: 105H/25 HTK, Phường A, Quận B, Tp.Hồ Chí Minh 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Đoan T và ông Huỳnh Long C đã đăng ký theo Giấy chứng nhận kết hôn số 66, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường 1, Quận 10 cấp ngày 30/5/2007. Bà Nguyễn Thị Đoan T và ông Huỳnh Long C thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con, Huỳnh Long N, sinh năm 2008. Giao bà Nguyễn Thị Đoan T trực tiếp nuôi. Ông Huỳnh Long C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai có quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng viêc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi về mọi mặt của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên. Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có Về án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm: Bà T phải chịu án phí 200.000 (Hai trăm ngàn) đồng, bà T đã nộp 200.000 (Hai trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0000810 ngày 22/12/2016 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 10. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị khng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ