- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thư, Nguyễn Quốc Vương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Quốc V. 2.
- Căn cứ chính? Thông tư số 236/2016/TT-BTC Quy định về giá dịch vụ thẩm địn…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 666/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 23 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 531/2023/TLST-HNGĐ ngày 6 tháng 10 năm 2023, về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984. Trú tại: Cổ D, Tiên D, Đông A, Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc V, sinh năm 1979 . Trú tại: Cổ D, Tiên D, Đông A, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 236/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Quốc V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Quốc V có 03 con chung là cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày 21/08/2006, cháu Nguyễn Trọng Quốc Đ, sinh ngày 17/12/2010 và cháu Nguyễn Quốc A, sinh ngày 04/03/2015. Ly hôn, giao cháu Nguyễn Khánh L và cháu Nguyễn Trọng Quốc Đ cho anh V nuôi dưỡng; cháu Nguyễn Quốc A cho chị T nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Quốc V có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền ngăn cản. Ghi nhận sự tự thoả thuận của chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Quốc V về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Quốc V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước, anh Nguyễn Quốc V đồng ý để chị Nguyễn Thị T chịu toàn bộ án phí. Xác nhận chị Nguyễn Thị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh theo biên lai số AA/2021/0007207 ngày 03/10/2023. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Tiên D, huyện Đông A, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 05/2006, ngày 09/01/2006) - L-- Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Triệu Thúy Hà |