- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 75/2022/HNST ngày 26 tháng 01 năm 2022 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 364 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 666/2022/QĐST-VHNGĐ | Tân Phú, ngày 04 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN
YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số
75/2022/HNST ngày 26 tháng 01 năm 2022 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(6)
* Bà Nguyễn Thị Bích Đ, sinh năm 1986,
Địa chỉ thường trú: 35/14/2 N V Y, phường Tân Thới Hòa, quận Tân Phú,
Thành phố Hồ Chí Minh;
Địa chỉ nơi ở: 35/14/2 N V Y, phường Tân Thới Hòa, quận Tân Phú,
Thành phố Hồ Chí Minh.
* Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986,
Địa chỉ thường trú: Thị trấn Bút Sơn, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa;
Địa chỉ nơi ở: 113 Liên khu 5-11-12, phường Bình Trị Đông B, quận Bình tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét thấy, tại đơn ngày 04/7/2022 bà Nguyễn Thị Bích Đ là người yêu cầu
giải quyết việc dân sự có đơn rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;
Căn cứ vào điểm e khoản 1 Điều 364; điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015;
Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số
75/2022/HNST ngày 26 tháng 01 năm 2022 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Điều 2. Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu chứng cứ kèm theo cho người yêu
cầu.
Xử lý tạm ứng lệ phí Tòa án: Số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà
Nguyễn Thị Bích Đ và ông Nguyễn Thanh T đã nộp theo Biên lai thu số AA/2021/0034966 ngày 26/01/2022 được sung vào công quỹ nhà nước.
Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền
kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện
kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Oánh |